dsfdf

THUẬT NGỮ VỀ “MAKEUP” CHO CÔ NÀNG ĐIỆU ĐÀ

2016/08/24 BÍ KÍP,GIẢI TRÍ,TỪ VỰNG blogla

Các cô nàng luôn muốn mình đẹp hơn trong mắt mọi người, thế nên mỹ phẩm là thứ “vật bất li thân” của các cô mỗi ngày. Hãy cùng LA thuộc nằm lòng những từ vựng thông dụng về “makeup”, các cô sẽ không phải bối rối khi tậu các “bé cưng” mà không rõ về công dụng nữa nhé.

Trang điểm mặt

ENGLISH VIETNAMESE
Foundation kem nền
Moisturizer kem dưỡng ẩm
Face mask mặt nạ
Compact powder phấn kèm bông đánh phấn
Blusher má hồng
Concealer kem che khuyết điểm
Buff bông đánh phấn
Highlighter kem highlight
Cleasing milk sữa tẩy trang
Skin lotion dung dịch săn da
Water-based kem nền lấy nước làm thành phần chính
Silicone-based kem nền lấy silicon làm thành phần chính
Liquid foundation kem nền dạng lỏng
Cream foundation kem nền dạng kem
Lasting finish kem nền có độ bám lâu
Powder Phấn phủ
Loose powder Phấn dạng bột
Pressed powder Phấn dạng nén
Luminous powder Phấn nhũ
Sheer chất phấn trong, không nặng
Natural finish Phấn phủ tạo một vẻ ngoài tự nhiên
Bronzer phấn tối màu để cắt mặt
Blusher phấn má hồng
Oil free không có dầu (thường dùng cho da dầu)
For Sensitive skin Dành cho da nhạy cảm
For Dry skin Dành cho da khô
For Normal skin Dành cho da thường
Clog pore Mụn cám
Lightweight Chất kem nền nhẹ và mỏng, không nặng và quá bí da
Hydrating dưỡng ẩm/làm ẩm
Transfer resistant không dễ bị lau đi
Humidity proof ngăn cản bóng/ẩm/ướt

nham treo

Thông thạo từ điển mỹ phẩm để không “nhầm hàng” như “bà già kêu ca” nhé ><

Trang điểm mắt

ENGLISH VIETNAMESE
Eye lid bầu mắt
Eye shadow phấn mắt
Eyeliner kẻ mắt
Liquid eyeliner kẻ mắt nước
Pencil eyeliner kẻ mắt chì
Gel eyeliner hũ gel kẻ mắt, thường phải dùng chổi để kẻ mắt
Waterproof Chống nước (mắt)
Mascara chuốt mi
Palette bảng/khay màu mắt
Eye makeup remover Nước tẩy trang dành cho mắt
Eye lashes lông mi
False eye lashes lông mi giả
Eyebrows lông mày
Eyebrow pencil bút kẻ lông mày
Brush Chổi trang điểm
Eyelash curler kẹp lông mi
Eyebro brush chổi chải lông mày
Tweezers nhíp

 

 

Trang điểm môi

ENGLISH VIETNAMESE
Lip Balm/ Lip gloss Son dưỡng môi
Lipstick son thỏi
Lip gloss son bóng
Lip liner pencil Bút kẻ môi
Lip brush Chổi đánh môi
Lip liner chì viền môi

 

Ý NGHĨA MỘT SỐ TỪ VỰNG KHÁC

Noncomodogenic: sản phẩm được cho là không gây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn.

Oil-free: sản phẩm không chứa dầu, dầu thực vật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu, nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.

Water proof: có nghĩa là sau khi sử dụng trên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nước sẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước, khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.

Dermatologically tested: sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩm có ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.

Hypoallergenic: sản phẩm ít gây kích ứng da.

Sérum: tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.

Aroma oil: dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa, cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng cho mỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dung dịch để pha tắm.

Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi, màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màu và không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu, nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.

Shimmer: trái ngược với Matte. Nó tạo độ sáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óng ánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.

Luminous: thường là miêu tả một loại phấn nền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưng rất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte Sheer: mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn.

Trên đây là toàn bộ từ vựng tiếng Anh về mỹ phẩm, trang điểm. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp một lượng từ vựng hữu ích giúp bạn am hiểu rõ hơn về mỹ phẩm, trang điểm và làm đẹp.

Nguồn: st

Phương pháp học từ vựng của bạn bấy lâu nay là gì? Có phải chỉ là học thuộc lòng một cách nhàm chán, nhưng sau một thời gian lại “bốc hơi”, nói chuyện người nước ngoài thì chỉ quanh quẩn những từ cơ bản với những câu “I’m sorry”, “How are you?”, “I’m fine”

“TẠI SAO TÔI CHĂM CHỈ HỌC TỪ VỰNG MỖI NGÀY MÀ VẪN KHÔNG ĐẠT HIỆU QUẢ?”
Đó là bởi vì bạn học không đúng cách, học từ vựng cách tốt nhất là phải học qua ngữ cảnh, liên hệ với đời sống sẽ giúp kiến thức khắc sâu vào trí nhớ rất lâu. Phần lớn học sinh, sinh viên hiện nay chỉ chỉ học từ vựng bằng phương pháp học thuộc lòng, thậm chí chỉ chú tâm vào ngữ nghĩa và lơ luôn phần phiên âm – phần đáng lẽ phải được CHÚ Ý NHẤT. Với môi trường học tại Language Alive!, sẽ đập tan nỗi ám ảnh của bạn về từ vựng, những trò chơi thú vị, sôi động sẽ giúp bạn “thấm” Tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN nhất, học với cả cơ thể, trí tuệ và cảm xúc!
Nếu bạn tò mò và muốn thử trải nghiệm phương pháp S.P.E.R.M khoa học và toàn diện độc quyền của LA!, tham gia ngay buổi học thử cùng Language Alive! Bạn sẽ được liên hệ cụ thể về buổi học thử cho bạn nhé!

banner

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *