BAI15-compressed

BẠN ĐÃ THÀNH THẠO TRONG VIỆC DÙNG MẠO TỪ, CHẮC CHẮN KHÔNG?

2016/08/27 TỪ VỰNG blogla

A. QUY TẮC CHUNG:

1. A/ An đi với 1 danh từ số ít và nghề nghiệp của 1 người.

There is a book on the table. ( a dùng trước danh từ bắt đầu với phụ âm).

My father is an engineer. ( an dùng trước danh từ bắt đầu với nguyên âm)

2. A/ An cũng được dùng với danh từ số ít với ý chung và chưa xác định.

A baby deer can stand as soon as it is born.

We should give a child a lot of encouragement.

I have got an idea.

3. The đi với danh từ số ít, số nhiều, và danh từ không đếm được đã xác định.

a. I’ve seen the results of the exam. (the dùng trước danh từ số nhiều và số ít).

b. I’ll pay for the food. (the dùng trước danh từ không đếm được).

c. Tigers are dangerous animals.

d. There’s a town in Italy. It stands near a volcano. In 79 AD the volcano erupted and it destroyed the town and killed nearly the people who lived there.

Lưu ý câu d

*There’s a town in Italy. It stands near a volcano.

(Danh từ town (thành phố) và volcano (núi lửa) được nói đến lần đầu trong câu chuyện, chưa rõ là thành phố và ngọn núi lửa nào.)

*In 79 AD the volcano erupted and it destroyed the town and killed nearly the people who lived there.
(Danh từ volcano và town đã được xác định. Đó là ngọn núi lửa và thành phố đã được nói đến trong những câu đầu tiên. Danh từ people (người dân) cũng đã được xác định. Đây là những người dân trong thành phố.)

Lưu ý:

a/ Mạo từ thường đứng trước các danh từ hoặc cụm danh từ: a book,an umbrella, the house, the last few days, a very nice girl, a really goodbook, the only true friend.

b/ Tuy nhiên, 1 số từ sau đây có thể đứng trước mạo từ trong cụm danh từ: all, both, rather, quite, exactly, just, such, what, much: all the time, both the blue books, rathera good plan, quite a nice shirt, much the same,…

c/ A đứng trước âm [ju:] và từ one: a uniform, a useful book, a Eropean, a one way street, a one-eyedman, a one-sided argument.

d/ An đứng trước nguyên âm a, e, i, o, u và h câm: an apple, an ear, an hour, an honest man, an heir,…

e/ Một số danh từ có thể vừa là danh từ không đếm được và đếm được. Vì vậy, việc sử dụng mạo từ trước những từ này sẽ thay đổi tùy theo nghĩa của chúng.

Paper: giấy (danh từ không đếm được. Không dùng a paper)

Paper: tờ báo (danh từ đếm được. có thể dùng a paper)

Coffee: cà phê (danh từ không đếm được. Không dùng a coffee)

Coffee: li cà phê (danh từ đếm được. Có thể dùng a coffee).

 

coffee

 

 

B. NHỮNG TRƯỜNG HỢP DÙNG THE:

Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

1. The + danh từ +giới từ + danh từ

The girl in blue, the Gulf of Mexico.

2. Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.

The only way, the best day.

3. Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s. The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

The man /to whom you have just spoken/is the chairman

4. Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt

She is in the (= her) garden

5. The  +danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

The whale = whales (loài cá voi),the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng the.

Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

6. Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.

The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

7. The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving

8. The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử

The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic

9. The + East/ West/South/ North + Danh từ

The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Luân Đôn)

Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America…

10. The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông

The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.

11. The + tên gọi các tờ báo/ tạp chí/ tàu biển/ các khinh khí cầu.

The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

12.  The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà

The Smiths = Mr/ Mrs Smith andchildren

13. Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

14. Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ (ở số nhiều)

The Red Sea, the Atlantic Ocean,the Persian Gufl, the Great Lakes

15. Trước tên các dãynúi

The Rocky Mountains

16. Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới

The earth, the moon

17. The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng

The University of Florida

18. the + số thứ tự + danh từ

The third chapter.

19. Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá

The Korean War (=> The Vietnamese economy)

20.Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ Great Britain)

The United States

21. Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands,The Hawaii

22. Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

23.Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số

The Indians

24. Trước tên các môn học cụ thể

The Solid matter Physics

25. Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc chơi các nhạc cụ đó.

The violin is difficult to play.

Who is that on the piano

 

[blog] 2 TRÁNH NGAY NHỮNG CỤM TỪ NÀY TRONG CÁC KÌ THI WRITING

 

 

C. NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THE:

1. Không được dùng “the” trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.

We ate breakfast at 8 amthis morning.

The dinner that you invited me lastweek were delecious.

2. Không được dùng “the” trước một số danh từ như home, bed, church,court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v… khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.

Students go toschool everyday.

The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng “the”.

Students go to the school for a class party.

The doctor left the hospital afterwork

Lưu ý: Trong American English (Tiếng anh của người Mỹ) , “Hospital” và “University” bắt buộc phải dùng với THE

He was in the hospital (in hospital as a patient)

She was unhappy at the University (At University as a student)

3. Trước tên một hồ

Lake Geneva

4. Trước tên một ngọn núi

Mount Vesuvius

5. Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

Venus, Mars

6. Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

7. Trước các danh từđi cùng với một số đếm

Chapter three

8. Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng hoặc chỉ có một từ

New Zealand, North Korean, France

9. Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện

Europe, Florida

10. Trước tên bất kì môn thể thao nào

baseball, basketball

11. Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt)

freedom, happiness

12. Trước tên các môn học nói chung

mathematics

13. Trước tên các ngày lễ, tết

Christmas, Thanks giving

14. Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To perform jazz on trumpet and piano

15. Một số trường hợp đặc biệt:

Go to work = Go to the office.

To be at work

To be hard at work (làm việc chămchỉ)

To be in office (đương nhiệm) To be out of office (Đã mãn nhiệm)

Go to sea = đi biển (như những thủythủ)

Go to the sea = ra biển, thường đểnghỉ

Be at the sea: ở gần biển

To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.

Go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố – To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

banner

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *